Xác định được thời là xác định được công thức thành công và nguyên nhân thất bại của bản thân, do đó không thể nóng vội.

Để có hình dung ban đầu về đặc trưng của từng thời, mời anh chị đọc về 6 mẫu người ứng với 6 thời dưới đây:

1. Người (Thời) Sáng lập: 

Có tính gia giáo/tính tổ chức/tôn ti trật tự ở bản thân (a) và môi trường sống (b). Do đó, họ thường có tính tính tuân thủ cao, dựa/gắn bó cao/lâu dài với cha mẹ/sếp/thầy/tổ chức, hoặc ngược lại rất tự lập (“tựa vào chính mình”), có thể thích khởi sự, tạo lập.

4 Đặc trưng: Tổ (tổ chức, cùng làm, tính ekip) - Tựa (dựa vào) - Lập (tạo lập) - Khuyết (khiếm khuyết nào đó).


2. Người (Thời) Đổi mới:

Có tính đổi mới, phá cách, không theo lối mòn/khuôn khổ trong nhiều lĩnh vực, nhưng cũng có thể bảo thủ/làm theo thói quen ở lĩnh vực khác; hoặc môi trường sống (b) đòi hỏi/chịu áp lực phải đổi mới. Mẫu người này hay gặp chuyện so le/lệch pha/không cùng chiều trong quan hệ nam nữ trong gia đình (cha mẹ, vợ chồng, con cái) như lệch giờ làm việc/sinh hoạt, nơi ở, lối sống, tính cách, quan điểm…, không nhất thiết phải mâu thuẫn.

4 Đặc trưng: Cải (đổi mới, phá cách, không theo lối mòn) - Cựu (cũ, bảo thủ, làm theo thói quen) - Lệch - Đụng (dễ đụng quy định, pháp lý, dễ thấy khe hở pháp lý).


3. Người (Thời) Ổn định:

Bản thân hoặc môi trường sống có mặt bằng cao so với người khác; lối tư duy toàn diện, hay nghĩ tới sự cân đối, hài hòa các yếu tố và do đó thường ngại thay đổi, do ngại phá vỡ tính cân bằng.

4 Đặc trưng: Chuẩn (chuẩn mực cao) - Toàn (toàn diện) - Cân (cân đối các mặt) - Ổn (tính ổn định, ngại thay đổi, do phải tính sao cho cân đối các mặt).


4. Người (Thời) Thay đổi: thay đổi cảm xúc, trạng thái nhanh, chóng vui chóng buồn, làm việc ít nhiều có tính tùy hứng, ít theo kế hoạch; tính linh hoạt, tùy biến cao, tính cam kết, gắn bó, kế hoạch không cao; máu là làm, dám làm dám chịu; khả năng xử lý tình thế tốt, phản ứng nhanh; dễ có dễ bỏ, dễ được dễ mất, tính vô thường cao; hoặc bản thân ít thay đổi nhanh nhưng hay phải chứng kiến nhiều thay đổi nhanh ở môi trường sống. Đôi khi có sự trái ngược hình thức với nội dung, giữa nội tâm và ngoại cảnh, giữa nội tâm và biểu hiện bên ngoài, dạng như trông vậy mà không phải vậy, nói vậy mà không phải vậy.

4 Đặc trưng: Đổi (thay đổi nhanh) - Ngắn (hợp việc ngắn hạn, tính linh hoạt cao) - Cảm (tính cảm xúc cao) - Ẩn (trái ngược giữa nội dung và hình thức, nội tâm và biểu hiện bên ngoài/ngoại cảnh...)

Nhóm này có một dạng, tạm gọi là Bán Thay Đổi, dạng như ít thay đổi ở bản thân, nhưng vẫn
thay đổi nhiều ở thời cuộc, môi trường sống, bạn bè…
Thời Thay đổi có tính biến thiên tương đối nhiều trong nội bộ thời này. Nhiều người khác hẳn
nhau.
 

5. Người (Thời) Đa dạng: hay có sự đa dạng, sôi động, đa quan tâm, đa sở thích, đa lĩnh vực; dễ/thích làm nhiều thứ cùng lúc hoặc nhiều việc dễ chen ngang cùng lúc; dễ có nhiều lựa chọn cùng lúc không hơn kém nhau rõ ràng, làm cho dễ phân vân, lưỡng lự. Quan niệm mọi thứ chỉ là tương đối. Thích tổng hợp nhiều kiến thức, quan điểm, phương pháp khi giải quyết vấn đề. Có thể (nhưng không bắt buộc) dễ tính, dễ dung hòa, dễ chấp nhận các khác biệt.

4 Đặc trưng: Đa (nhiều thứ cùng lúc, trùng lặp nhau) - Lưỡng (nhiều lựa chọn cùng lúc khó quyết) - Dung (dung hòa, dễ tính) - Giao (hay ở môi trường sống có tính giao thoa, trung gian, ngã ba, giao lưu, phối hợp).

Nhóm này có một dạng gọi là Bán Đa Dạng, dạng như ít đa dạng ở bản thân, nhưng vẫn đa dạng
ở thời cuộc, môi trường sống, bạn bè…


6. Người (Thời) Hệ thống/Chuyên: thay đổi cảm xúc, trạng thái lâu, không thích chen ngang. Nhảy cóc thì việc thường không thành. Thích chuẩn bị kỹ, phải ưa thích mới làm. Có tính đơn/chuyên, nhất quán, trình tự, hệ thống. Thích minh bạch, đen trắng rõ ràng. Chỉ hành động nhanh trong lĩnh vực bản thân rành.

4 Đặc trưng: Chuyên (đơn nhất, nhất quán, chuyên chú, tập trung) - Minh (minh bạch, rõ ràng) - Hệ (coi trọng chuẩn bị, tính tuần tự, quá trình, hệ thống) - Đồng (nhiều người giống mình, mình hay liên đới với số đông).

 

Lưu ý: Thời là Trục bánh xe của cuộc đời, nghĩa là đúng trong đa số các thói quen, ứng xử, cách nghĩ, cách nói, cách làm... nên Bạn thấy mình thuộc thời nào thì sẽ tìm được hàng trăm, hàng nghìn ví dụ giúp khẳng định điều đó.
 

Trường hợp nếu sau khi đọc phần trên bạn vẫn chưa xác định được Mẫu người (Thời) của mình thì bạn nên làm thêm 1 trong 3 phương pháp trắc nghiệm dưới đây hoặc tổng hợp cả 3 phương pháp.

 

TRẮC NGHIỆM THEO CÁCH 1

Trắc nghiệm theo bộ câu hỏi ==> Bạn cần khoảng 15-20 phút để trả lời. Lưu ý tránh nhầm Thời (Mẫu người, cách suy nghĩ) với tính cách. Bạn sẽ nhận được kết quả trắc nghiệm qua email ngay sau khi làm trắc nghiệm.

 

TRẮC NGHIỆM THEO CÁCH 2

Trắc nghiệm theo 4 dấu ấn cuộc đời ==> Trắc nghiệm theo 4 dấu ấn cuộc đời (sự kiện lớn, biến cố lớn, thành công lớn, thất bại lớn). Thời sẽ chi phối các dấu ấn cuộc đời theo cách "hợp thời thì thành công, trái thời thì thất bại." Phương pháp này hay áp dụng khi có sự tư vấn của Chuyên gia hoặc dùng trên lớp học.

 

TRẮC NGHIỆM THEO CÁCH 3

Trắc nghiệm theo Ngày Giờ Sinh/Nhân Mệnh Học ==> Phương pháp trắc nghiệm nhanh nhất nhưng cần Chuyên gia giải mã.

 

Vui lòng đăng ký tư vấn chuyên sâu qua Hotline: 0921 810 689 (zalo)

Hoặc nhắn messenger trên fanpage: https://www.facebook.com/6thoi.vn

Cộng đồng 6 thời: https://www.facebook.com/groups/congdong6thoi/